Cam kết chính hãng

Cam kết chính hãng

Chính hãng 100%

Giao hàng siêu tốc

Giao hàng siêu tốc

Giao hàng trong 24h

Tư vấn miễn phí

Tư vấn miễn phí

Đội ngũ tư vấn nhiệt tình

Thanh toán

Thanh toán

Thanh toán khi nhận hàng

Giải pháp quà tặng

Giải pháp quà tặng

Dành cho doanh nghiệp

Sản phẩm chủ lực

ĐẶC TRỊ BỆNH CCRD, CRD, ORT,SUYỄN LỢN, VIÊM PHỔI - NASHER VLO 625 (TYLVALOSIN TARTRATE 62.5%)

Gia cầm: Đặc trị bệnh đường hô hấp ( CRD - CCRD) gây ra bởi các vi khuẩn Mycoplasma, E.coli, ORT và viêm ruột hoại tử. Gia súc: Đặc trị suyễn heo và hội chứng hô hấp phức hợp (PRDC) do Mycoplasma, APP, Tụ huyết trùng, Glasser,..., viêm hồi tràng

ĐẶC TRỊ BỆNH ORT, CRD, CCRD VÀ BẠI HUYẾT VỊT- NASHER QUIN (CEFQUINOME 2.5% )

Gia súc: Điều trị nhiễm trùng cấp tính như viêm não, viêm khớp, viêm tử cung, viêm phổi, viêm móng, viêm da và nhiễm trùng huyết gây ra bởi các vi khuẩn mẫn cảm với Cefquinome. Gia cầm: Đặc trị bệnh ORT, CRD, CCRD, Bại huyết vịt và bệnh nhiễm trùng máu cấp tính.

ĐẶC TRỊ HEN KHẸC, VIÊM RUỘT, VIÊM BUỒNG TRỨNG - ACTIVE OFAT 500 (OXYTETRACYCLINE 50%)

Bệnh đường hô hấp: Tụ huyết trùng, Hô hấp mãn tính (CRD-CCRD), Sổ mũi truyền nhiễm (Coryza), ORT, Tụ cầu khuẩn;… Bệnh đường tiêu hóa: Tiêu chảy (E.coli), Thương hàn, Bạch lỵ (Salmonella. spp), Viêm ruột hoại tử (Clostridium perfringen). Bệnh đường sinh dục: Viêm buồng trứng, viêm ống dẫn trứng, viêm tử cung.

TIAMULIN 45% - HEHMULIN 450 (ĐẶC TRỊ CRD, ORT TRÊN GÀ, SUYỄN LỢN)

Heo: Điều trị bệnh suyễn, hồng lỵ và Ileitis. Gia cầm: Điều trị bệnh hô hấp mạn tính (CRD-CCRD).

AMOXYCILLIN 15% - NASHER AMX (ĐẶC TRỊ VIÊM VÚ, VIÊM TỬ CUNG - MMA)

Điều trị các bệnh nhiễm trùng cục bộ và nhiễm trùng hệ thống như hệ thống đường tiêu hóa, hệ thống đường hô hấp, hệ thống đường tiết niệu, hệ thống đường sinh dục.

KỸ THUẬT CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG DÊ


1. Sự lên giống:

Lên ging là mt biu hin sinh lý khi dê đạt đến mt tui nht định nào đó. Ðây là điu kin để dê cái bt đầu sinh sn.

Dê thường có biu hin lên ging 6 8 tháng tui tùy theo giống.

Các biu hin ca s lên ging: phn ngoài ca b phn sinh dc sưng, chy nước, đỏ và nóng lên. Ðuôi luôn luôn ve vy. Luôn luôn đứng yên khi dê cưỡi lên lưng hoc con dê khác. Luôn kêu la và gim lượng ăn. Chu k lên ging ca dê bình quân khong 21 ngày.

2. Phối giống:

Thi gian phi ging tt nht cho dê là 12 18 gi sau khi xut hin nhng biu hin đầu tiên ca s lên ging.

Ð tránh s phi ging không thành công dê đực và dê cái nên nht chung trong 1 chung nh. Trong h thng nuôi chăn th dê có th phi ging trong lúc ăn c mà không cn chung.

Phi ging không thành công (no pregnance) nếu dê cái xut hin chu k động dc mi khong 17 đến 21 ngày sau khi phi ging.

Không nên phi ging gia các dê có mi quan h gn nhau.

Nên thay đổi dê đực khong 1 năm s dng.

Nên nuôi tht nhng dê cái sau hai ln phi ging không đậu.

Dê cái có th lên ging li sau 35- 45 ngày sau khi đẻ chúng ta có th phi ging cho dê nếu thy rng th trng ca dê tt. Nếu dê cái sau khi đẻ có th trng không tt như đẻ sinh đôi, sinh ba thì chúng ta có th đợi thi gian lâu hơn tt nht là khi cai sa dê con thì cho phi ging li cho dê m. Ði vi đẻ 1 con thì vic phi ging thường đạt kết qu trước cai sa dê con.

3. Sự mang thai:

Không có dấu hiệu lên giống sau 17 đến 21 ngày phối giống.

Bng có chiu hướng to lên.

Vú ca dê ln nht là vào cui giai đon mang thai.

Chun b chung cho dê chửa bằng ngăn chuồng để dê không bị quậy phá bởi các dê khác, thức ăn không bị các dê khác ăn, dê được yên tỉnh hơn để chuẩn bị đẻ. Việc duy trì sức khỏe tốt cho dê trong giai đoạn chữa là một việc làm cần thiết:

Luôn luôn gi cho chung khô ráo và sch s cũng như các vùng dưới sàn chung.

Phi gi cho chung luôn chc chn để dê không b các gia súc khác tn công cũng như b trượt ngã do chung không được chc chn. Các dê cái có th tăng lên 5 kg hoc hơn trong sut giai đon cha vì thế cn cung cp đầy đủ thc ăn có cht lượng tt. Ðc bit là giai đon 2 tháng ca thi k chửa và hai tháng sau khi đẻ, thức ăn trong giai đoạn này cần:

C tươi phi cung cp đầy đủ bao gm c cây h đậu.

Thc ăn hn hp.

Nước luôn đầy đủ và sch s.

4. Chuẩn bị cho dê đẻ:

Các biểu hiện trước khi dê đẻ:

Sp cơ hông.

Bu vú ln và cng.

Luôn luôn c động như cào dưới sàn chung và luôn kêu la.

Gim ăn.

Chun b chung cho dê đẻ:

+ Chuồng phải luôn sạch sẽ.

+ Các dụng cụ thú y.

+ Nên có một lồng úm dê con và lồng úm này có khoảng cách giữa hai thanh là 1,3cm để cho dê con không bị lọt chân.

5. Các vị trí thai của dê con:

Bình thường

Không bình thường

6. Các quá trình đẻ của dê:

Ðu tiên xut hin mt bc nước, b.

Dê con s ra ngoài khong 1 đến 1,5 gi sau khi bc nước b nếu v trí thai bình thường, nếu thi giai trên dê con chưa ra thì cn can thip.

Nhau s ra khong 4 đến 12 gi sau khi dê con được sinh ra.

Sau khi dê con sinh ra cn sát trùng rn bng cn iodine.

Hãy để cho dê m liếm dê con khô, nếu dê m không liếm có th dùng vi khô để làm khô dê con.

Nếu cn thiết nên lau sạch mũi và miệng cho dê con dễ thở hơn.

7. Các trường hợp sinh khó ở dê do:

Thai dê không v trí bình thường

Xương chu ca dê m quá nh

Thai dê quá ln

Dê con b chết trong thi gian chửa

Dê con quá yếu do dinh dưỡng trong quá trình nuôi kém. Các trường hp đẻ khó ca dê con có th biết trước được khi 45 phút bc nước i v mà dê con sinh ra. Vì vy, điu cn thiết đối vi các dê hu b đẻ lúc đầu là cung cp đầy đủ thc ăn nước ung cũng như cho chúng vn động. Các thao tác can thip khi có trường hp đẻ khó dê: Cho dê m nm xung và phi tht thn trng cũng như nh 1 người gi cht c ca dê. Ra sch tay và phn sau ca dê. Ðưa tay vào t t đến gn v trí ca thai dê. Lúc này chúng ta cảm thấy có thể nhận biết được các bộ phận của dê như đầu và chân. Khi đó nếu chúng ta cảm thấy đầu và chân sai vị trí thì sửa lại cho ở vị trí bình thường và từ từ kéo dê con ra ngoài.

8. Chăm sóc dê con sơ sinh:

Dê con có thể bú và đứng dậy 1 giờ sau khi sinh nếu dê con quá yếu thì chúng ta có thể giúp đở cho dê đứng dậy và đến gần vú mẹ, nếu dê con không bú được chúng ta cho sữa vào ống tiêm để cho dê uống. Dê con có thể chết trong vòng 4 giờ nếu không được bú sữa, vì một lý do gì đó dê mẹ chết thì chúng ta có thể cho dê con bú sữa của những con dê khác đẻ cùng ngày hoặc có thể cho dê uống sữa thay thế cho dê con sử dụng. Chuẩn bị sữa thay thế: Thành phần sữa thay thế như sau:

+ 0.25 đến 0,5 lít sữa bò hoặc có thể thay bằng sữa bột.

+1 muỗng cà phê dầu cá.

+ 1 trứng gà.

+ 1/2 muỗng cà phê đường. Trộn tất cả thực liệu trên rồi lắc mạnh có thể sử dụng bình uống sữa nếu trong trường hợp khó khăn khi dê con quá yếu chúng ta có thể dùng ống tiêm để bơm trực tiếp cho dê và cho dê uống 3 đến 4 lần trong ngày, sau 2 ngày dê con không tiêu chảy có thể cho dê thêm 1 muỗng cà phê dầu khoáng. Với cách này dê con có thể uống sữa bằng bình bú một cách dễ dàng. Nếu dê con không có mẹ cũng có thể nuôi bằng cách khác như ghép với 1 dê mẹ khác. Ðiu này khi thc hin có th gp mt s tr ngại. Bởi vì dê mẹ khác không dễ dàng chấp nhận một dê con mới khác. Sau đây có một vài phương pháp để thực hiện điều trên. Dê mẹ có thể nhận biết dê con khi ngửi và cách tốt nhất để thực hiện điều này là đưa dê con bị mẹ chết vào cho mẹ mới lúc dê này đang sinh. Chúng ta có thể cố định đầu của dê mẹ mới và cho dê con bú cách này thì trong vòng 4 ngày dê mẹ có thể chấp nhận dê con.

9. Chăm sóc dê con trước cai sữa:

Ði vi ging dê Bách tho ca Vit Nam:

10 ngày đầu cho dê con vi m và bú t do.

11 đến 21 ngày ch cho dê con bú sữa mẹ ngày 3 lần thường thì vắt sữa xong mới cho bú ngoài ra chúng ta cần cho chúng bú bình thêm 2 lần /ngày với lượng từ 0,4 đến 0,5 lít /ngày.

4 đến 5 tun tui ch cho bú trc tiếp sa m 2 ln sau khi vt sa và cho bú bình thêm khong 0,3 lít / ngày.

5 đến 8 tun tui ch cho bú trc tiếp vi m mt ln sau khi vt sa và cho bú bình tương đương 0.2 lít /ngày và chun b cai sa hoc trong giai đon này có th s dng thc ăn thay thế cho dê con s dng (0,2 đến 0,4 kg/con/ngày). Khu phn như sau:

+ Bột bắp: 35%

+ Cám gạo: 35%

+ Bánh dầu dừa: 20%

+ Ðu nành: 10% Ði vi các ging dê ngoi:

Tun 1: cho dê con chung vi dê m và bú t do.

Tun 2: có th cho dê con bú bình (gii thiu các kiu bú bình). Cho 1/2 lít sa 3 ln trong ngày, lúc này đặt thc ăn và nước ung cũng như c khô để dê con có th tp ăn

Tun 3 đến tun th 6: 2 lít sa chia làm 3 ln trong ngày và đặt thc ăn và nước ung cũng như c khô để dê con ăn.

Tun th 7 và 8: Gim s lượng sa 2 ln trong ngày.

Tun th 9 đến tun th 12: Gim lượng sa 1 ln trong ngày và cai sa: Nếu chăm sóc nuôi dưỡng tt dê con ging ngoi cai sa 3 tháng đạt 15 kg.

10. Chăm sóc dê vắt sữa:

Giai đon này dê có kh năng thu nhn thc ăn rt cao vì thế chúng ta cn cung cp đầy đủ s lượng và cht lượng thc ăn cho dê. Mc ăn đối vi dê đang cho sa t 3 đến 7 kg thc ăn xanh tùy vào trng lượng cơ th ca chúng.

Ði vi thc ăn hn hp thì có hàm lượng đạm thô t 15 đến 17% trong thi gian cho sa.

Giai don này d b viêm vú cn tránh nhng sây sát.

Cn cung cp đầy đủ nước sch cho dê.

Ði vi các ging dê cao sn thì phi cn sa 2 tháng trước khi đẻ (gii thích thêm chu k cho sa).

Thc hin cn sa có th bơm kháng sinh vào bu vú

S ln vt sa sau khi dê đẻ: tùy thuc vào sn lượng sa ca tng con cũng như s con đẻ ra:

+ 10 ngày đầu sau khi đẻ: Nếu dê đẻ từ 2 đến 3 con trở lên thì không vắt sữa mà toàn bộ sữa sẽ dành cho dê con bú. Ðến khi cai sa dê con mi vt. Nếu dê m ch đẻ 1 con thì ngày th 4 tr đi có th vt 1 đến 2 ln /ngày tùy vào sn lượng sa ca dê m.

+ Từ ngày 11 đến ngày 60 vắt sữa 2 lần /ngày. Ðây là giai đon ít sa nên ch vt 1 ln /ngày.

* Bệnh viêm vú:

- Nguyên nhân: Có thể gây ra do nhiễm trùng tuyến vú:

-Triệu chứng: Vú của dê sẽ nóng đỏ, và khi chúng ta sờ vào dê cảm thấy đau. Sữa dê có thể có màu vàng, xanh hoặc màu đỏ, sữa có vẻ loãng hơn.

- Ðiu tr: Có th s dng kháng sinh tiêm bp hoc tiêm trc tiếp vào bu vú ca dê. Trong nhng trường hp khn cp có th va tiêm bp và tiêm vào bu vú. Dùng thuc kháng sinh và theo các ch dn trên toa ca thuc. Trước khi bơm thuc chc rng kim tiêm phi xuyên qua l núm vú dê và đã vt sa, khi bơm thuc phi cn thn. Lúc này cn phi vt sa ít nht là 3 ln /ngày. Gim đau cho dê bng cách chườm nước nóng khong 2 đến 3 ln /ngày. Quy trình điu tr khong 3 đến 4 ngày. Ð phòng bnh viêm vú: luôn luôn giữ sàn chuồng sạch sẽ ngay cả phía dưới sàn chuồng vì đây có thể là nguồn gây bệnh. Ði vi dê đang vt sa cn v sinh bu vú cn thn trước khi vt sa. Ra tay bng xà phòng trước khi vt. Ra sch các vùng chung quanh bu vú ca dê. Sau khi vt sa có th nhúng núm vú dê vào các thuc chng nhim trùng. Khi đi mua dê để tránh lm là dê có b viêm vú chu k trước hay không chúng ta kim tra bu vú thy cng thì không nên mua.

11. Chăm sóc dê cái hậu bị:

- Dê giống hậu bị được tuyển chọn sau khi cai sữa đến phối giống theo một số chỉ tiêu nhất định cha mẹ cho năng suất cao. Trong quá trình trên dê không bị bệnh. Có sự tăng trọng cao so với các dê cùng tuổi. Ngoại hình và màu sắc tương ứng với giống mà ta muốn chọn. Trong giai đoạn này cần phải cung cấp thức ăn đầy đủ cho dê. Giai đoạn này dê cần cung cấp 50 đến 80% thức ăn thô xanh còn lại là thức ăn tinh, phụ phẩm nông nghiệp. Cần bổ sung khoáng canxi và phospho. - Tránh cho dê quá mập. Lượng ăn từ 3 đến 7 kg cỏ xanh và 200gam đến 400gam thức ăn hỗn hơp/con/ngày. Cung cấp đầy đủ nước sạch. Cho vận động nếu dê nuôi nhốt hoàn toàn.

12. Chăm sóc nuôi dưỡng dê đực giống:

- Thành công của một trại chăn nuôi dê phụ thuộc rất lớn vào dê đực giống. Những chủ nuôi dê có quy mô nhỏ từ 5 6 con cái không cn nuôi dê đực mà có th thuê mướn dê các ch nuôi trong vùng. Nuôi dê đực vi mc đích gây ging cn phi chăm sóc đầy đủ ngay t đầu mi chn được nhng dê đực tt. Chn lc dê đực: năng sut ca mt cá th là kết qu ca s tương tác gia bn cht di truyn và ngoi cnh mà nó nhn được. Con đực dùng để phi cho nhiu dê cái nên mc độ nh hưởng ca con đực đến thế h sau rt ln vì tm quan trọng như vậy cho nên phải chọn lọc dê đực ngay từ đầu. Chọn những con đực từ những bố mẹ xuất sắc, có khả năng tăng trọng nhanh. Bên cạnh những chỉ tiêu trên cần chọn những con đực phải nhanh nhẹn, thanh nhã, phản xạ tính đực mau lẹ. Nên sử dụng dê đực khi nó được 1 năm tuổi.

13. Nuôi dưỡng và phối giống:

+ Cần cung cấp cỏ xanh đầy đủ và quanh năm cho dê đực, số lượng cỏ phụ thuộc vào trọng lượng của dê đực, thông thường từ 2 5 kg/con/ngày, nếu có điu kin nên cho dê ăn t do.

+ Bảo đảm lượng nhu cầu về vật chất khô cho dê đực trung bình từ 1,5- 2 kg/con/ngày với trọng lượng dê là 50 kg.

+ Cung cấp 300 đến 500 gam thức ăn hỗn hợp trong ngày dê đực có làm việc.

+ Cung cấp đầy đủ các loại khoáng và vitamin, dùng đá liếm hoặc ống muối treo ở trong chuồng.

+ Những thức ăn giàu chất bột đường nên hạn chế sử dụng trong khẩu phần của dê đực.

+ Thông thường 1 dê đực có thể phối trực tiếp cho 20 đến 30 dê cái.

+ Không nên cho dê đực đi theo đàn khi chăn thả vì sẽ không quản lý được sự phối giống.

+ Nên thay đổi dê đực 1 năm 1 lần để tránh đồng huyết.

Từ khoá:

Sản phẩm bán chạy

ĐẶC TRỊ BỆNH CCRD, CRD, ORT,SUYỄN LỢN, VIÊM PHỔI - NASHER VLO 625 (TYLVALOSIN TARTRATE 62.5%)

Gia cầm: Đặc trị bệnh đường hô hấp ( CRD - CCRD) gây ra bởi các vi khuẩn Mycoplasma, E.coli, ORT và viêm ruột hoại tử. Gia súc: Đặc trị suyễn heo và hội chứng hô hấp phức hợp (PRDC) do Mycoplasma, APP, Tụ huyết trùng, Glasser,..., viêm hồi tràng

ĐẶC TRỊ BỆNH ORT, CRD, CCRD VÀ BẠI HUYẾT VỊT- NASHER QUIN (CEFQUINOME 2.5% )

Gia súc: Điều trị nhiễm trùng cấp tính như viêm não, viêm khớp, viêm tử cung, viêm phổi, viêm móng, viêm da và nhiễm trùng huyết gây ra bởi các vi khuẩn mẫn cảm với Cefquinome. Gia cầm: Đặc trị bệnh ORT, CRD, CCRD, Bại huyết vịt và bệnh nhiễm trùng máu cấp tính.

ĐẶC TRỊ HEN KHẸC, VIÊM RUỘT, VIÊM BUỒNG TRỨNG - ACTIVE OFAT 500 (OXYTETRACYCLINE 50%)

Bệnh đường hô hấp: Tụ huyết trùng, Hô hấp mãn tính (CRD-CCRD), Sổ mũi truyền nhiễm (Coryza), ORT, Tụ cầu khuẩn;… Bệnh đường tiêu hóa: Tiêu chảy (E.coli), Thương hàn, Bạch lỵ (Salmonella. spp), Viêm ruột hoại tử (Clostridium perfringen). Bệnh đường sinh dục: Viêm buồng trứng, viêm ống dẫn trứng, viêm tử cung.

TIAMULIN 45% - HEHMULIN 450 (ĐẶC TRỊ CRD, ORT TRÊN GÀ, SUYỄN LỢN)

Heo: Điều trị bệnh suyễn, hồng lỵ và Ileitis. Gia cầm: Điều trị bệnh hô hấp mạn tính (CRD-CCRD).

AMOXYCILLIN 15% - NASHER AMX (ĐẶC TRỊ VIÊM VÚ, VIÊM TỬ CUNG - MMA)

Điều trị các bệnh nhiễm trùng cục bộ và nhiễm trùng hệ thống như hệ thống đường tiêu hóa, hệ thống đường hô hấp, hệ thống đường tiết niệu, hệ thống đường sinh dục.
Cam kết chính hãng
Cam kết chính hãng
Giao hàng siêu tốc
Giao hàng siêu tốc
Đổi trả miễn phí
Đổi trả miễn phí
Thanh toán dễ dàng
Thanh toán dễ dàng
Hỗ trợ tư vấn
Hỗ trợ tư vấn
Đóng lại x
Tên đăng nhập
Mật khẩu
Bạn chưa có tài khoản? Đăng ký
Quên mật khẩu
Họ và tên
Điện thoại
Email
Địa chỉ
Giới tính
Ngày tháng năm sinh
Nhập mật khẩu
Nhập lại mật khẩu
Bạn đã có tài khoản? Đăng nhập